Gỗ tự nhiên là gì? Gỗ công nghiệp là gì? Đặc điểm các loại gỗ?

Gỗ tự nhiên là gì? Gỗ công nghiệp là gì? Đặc điểm của các loại gỗ?

Trong cuộc sống thường ngày. Đặc biệt trong kinh doanh kinh doanh và ngành nội thất. Hẳn bạn đã nghe về gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp. Nhưng để hiểu một cách chính xác, tận tường về các loại gỗ này thì không phải ai cũng rõ. Hôm nay, Nội thất trẻ em Bảo An Kids xin chia sẻ với các bạn nhiều hơn về các loại gỗ này nhé!

Gỗ tự nhiên là gì? Gỗ công nghiệp là gì? Đặc điểm các loại gỗ?

Gỗ tự nhiên là gì? Gỗ công nghiệp là gì? Đặc điểm các loại gỗ?

1. Gỗ tự nhiên là gì? Đặc điểm? Ưu nhược điểm gỗ tự nhiên?

– Khái niệm gỗ tự nhiên:

Gỗ tự nhiên được khai thác trực tiếp từ những khu rừng trồng cây lấy gỗ hay cây lấy tinh dầu, nhựa hoặc lấy quả có đặc điểm thân cứng, chắc. Sau đó trải qua những giai đoạn xử lý công nghiệp cơ bản như cát, xẻ, sấy tẩm. Để tạo thành nguyên liệu sử dụng trong đời sống, nhiều nhất là thi công nội thất phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, phòng ngủ trẻ em…

Hình ảnh khu rừng gỗ tự nhiên xanh mướt

Hình ảnh khu rừng gỗ tự nhiên xanh mướt

– Đặc điểm nổi bật của gỗ tự nhiên

Gỗ tự nhiên mang những đặc tính chủ yếu sau:

– Tính chất dẻo dai cao: do liên kết bên trong gỗ rất chắc chắn nên độ dẻo dai của gỗ tự nhiên ở mức cao, khả năng chịu lực tác động ở mức tốt. 

– Tính chất giãn nở: gỗ tự nhiên có một tính chất đặc trưng đó là độ giản nở do sự thay đổi về thời tiết. Vì vậy, khi sử dụng gỗ tự nhiên làm nội thất những người thợ thường sử dụng giải pháp cánh soi, cánh phẳng chỉ, cánh xẻ rãnh hay cánh nan chớp, cánh đục lỗ. Để tạo những khe hở cho gỗ “thở”. Như vậy sẽ giúp cho đồ nội thất có độ bền cao hơn. 

– Đường vân đẹp, đa dạng và màu sắc ấm cúng. Mỗi loại gỗ tự nhiên lại mang một màu sắc và đường vân gỗ riêng tùy vào từng khu vực địa lý sinh trưởng và phát triển. 

– Các loại gỗ tự nhiên thường dùng trong thiết kế nội thất? Đặc điểm của từng loại?

  • Gỗ thông: Có nhiều loại gỗ thông nhưng cây thông trắng được sử dụng nhiều hơn cả vì vân gỗ rất đẹp, có tâm màu nâu đỏ nhạt. Dát gỗ màu trắng hơi vàng nâu, có nhiều mắt lớn, mắt nhỏ, dễ hút ẩm. Loại gỗ này dùng rất nhiều để thiết kế ghế sofa. Đặc biệt là phần khung bởi chúng có dầu thông – chống mối mọt thiên nhiên và hiệu quả nhất. 
  • Gỗ óc chó thường có dát gỗ màu kem, tâm gỗ màu từ nâu nhạt đến sôcola. Vân gỗ sóng hoặc cuộn xoáy tạo những đốm hình đẹp mắt và sang trọng mà không nhóm gỗ nào có được. 
    Gỗ rất cứng, độ chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình. Độ chắc thấp nhưng rất dễ uốn cong bằng hơi nước. Tâm gỗ có khả năng kháng sâu. Là một trong những loại gỗ có độ bền cao ngay cả trong điều kiện dễ hư mục.
    Gỗ giữ sơn và màu nhuộm rất tốt, có thể đánh bóng để trở thành thành phẩm hoàn hảo.

Sản phẩm nội thất từ gỗ óc chó

Giường tầng trẻ em gỗ tự nhiên - gỗ óc chó

Giường tầng trẻ em gỗ tự nhiên – gỗ óc chó

  •  Gỗ Chò Chỉ: thường có màu sắc hơi hồng hoặc vàng nhạt, nhựa gỗ có mùi thơm nhẹ. Loại gỗ này rất bền, chịu được nước và chịu chôn vùi tốt. 
  • Gỗ Mun: thường được dùng để tạc tượng, điêu khắc tranh hoặc đóng bàn ghế gỗ đẹp. Đặc điểm nổi bật của loại gỗ này là khi ướt thì mềm dễ dàng gia công, còn khi khô thì lại rất cứng. Gỗ có độ bền tốt, ít cong vênh, không mối mọt, không nứt chân chim. Loại gỗ này rất nặng, có màu đen tuyền hoặc màu sọc đen trắng. Thớ gỗ rất mịn và khi dùng lâu sẽ bị bong như sừng.
  • Gỗ xoan đào:  có màu vàng, hồng đào, nâu cánh gián. Vân gỗ tự nhiên đẹp mắt, mang lại cảm giác ấm áp, sang trọng cho người sử dụng. Gỗ xoan đào thường được sử dụng để làm sofa hiện nay bởi nguồn nguyên liệu dồi dào, gỗ cứng, thớ gỗ mịn, vân đẹp, tuy nhiên loại gỗ này hay bị mối mọt.

Sản phẩm giường ngủ, tủ quần áo đẹp từ gỗ xoan đào

Sản phẩm chất lượng được làm từ gỗ xoan đào

Sản phẩm chất lượng được làm từ gỗ xoan đào

  • Gỗ Trắc: Cây gỗ Trắc thuộc loại gỗ lớn, gỗ mịn, loại gỗ này rất nặng, cứng thớ. Gỗ Trắc có mùi chua nhưng không hăng, gỗ rất bền và không bị cong vênh, mối mọt.
    Gỗ thường được dùng để đóng giường ngủ, tủ đầu giường, tủ đựng quần áo, bàn ghế cao cấp hoặc dùng để tạc tượng khắc tranh.
    Gỗ có 3 loại là: trắc đen, trắc đỏ và trắc vàng. Bên trong gỗ có tinh dầu vì vậy quay giấy ráp sẽ rất bóng.
  • Gỗ Gụ: Là một loại gỗ quý, độ bền cao, dễ đánh bóng, ít cong vênh và không bị mối mọt. Gỗ có mùi chua nhưng không hăng. Vân gỗ đẹp, mịn, thớ thẳng, màu vàng trắng. Nếu để lâu màu của gỗ sẽ chuyển dần sang màu nâu sẫm rồi màu cánh gián. Để lâu năm chuyển màu đen như sừng. Khi đánh bóng bằng Vecni gỗ gụ sẽ lên màu nâu đỏ hoặc nâu đậm.
  • Gỗ Sồi: Gỗ sồi cứng và nặng, khả năng chịu lực xoắn và độ chắc trung bình, chịu lực nén khá cao, nhưng dễ bị uốn cong bằng hơi nước. Sồi trắng chống thấm tốt hơn, và có đường vân gỗ đa dạng và đẹp hơn sồi đỏ. Thường dùng để làm khung giường tầng trẻ em.

Ứng dụng Sản phẩm giường tầng trẻ em cao cấp kết hợp gỗ sồi và gỗ công nghiệp.

Sản phẩm giường tầng trẻ em cao cấp kết hợp gỗ sồi và gỗ công nghiệp.

  • Gỗ Hương: loại gỗ quý có mùi thơm. Đặc điểm nổi bật của loại gỗ tự nhiên này là: Có màu nâu hồng khi đã đưa vào sử dụng theo thời gian. Vân gỗ đẹp, thớ gỗ to, rất cứng, rắn, chắc, ngửi sẽ có mùi hương đặc trưng rất dễ chịu. Tùy theo tính chất của vùng miền mà gỗ hương có những tên gọi khác nhau như: Hương vườn, Hương Xoan, Hương Nghệ, Hương Đá. Một đặc điểm khác để dễ dàng nhận biết được gỗ Hương là khi ngâm vào nước, nước sẽ chuyển dần từ màu trắng sang màu xanh nước chè.
  • Gỗ Tần Bì: Là loại gỗ có khả năng chịu lực rất tốt, dễ uốn cong. Giác gỗ Tần Bì có màu từ nhạt đến gần như trắng, tâm gỗ có màu sắc đa dạng. Có thể là từ màu nâu xám đến màu nâu nhạt hoặc vàng nhạt đến sọc nâu. Gỗ tần bì thường to, vân gỗ thẳng và mặt gỗ thô đều.
  • Gỗ Sưa: Có 3 loại Sưa đen, sưa đỏ và sưa trắng. Là một loại gỗ rất quý và có giá trị kinh tế cao. Đặc điểm nhận dạng loại gỗ này là có màu vàng, đỏ, vân rất đẹp. Gỗ Sưa rất cứng nhưng lại dẻo, chịu được thời tiết mưa nắng, có mùi thơm mát. Khi đốt tàn tro sẽ có màu trắng đục. Không giống như các loại gỗ tự nhiên khác chỉ có vân gỗ 2 mặt, gỗ Sưa có đến 4 mặt vân gỗ. Vân nổi lên thành từng lớp đẹp, thớ gỗ mịn, nhỏ, có màu hồng hoặc đỏ sẫm, thỉnh thoảng sẽ xuất hiện một thớ màu đen. Gỗ có màu đỏ giống màu bã trầu, gỗ để lâu phủ bụi có thể bị xuống màu, bạn chỉ cần lấy giấy ráp hoặc dao cạo nhẹ là sẽ lại thấy màu sáng đỏ.

Sản phẩm nội thất từ gỗ sưa quý hiếm

Thiết kế giường ngủ siêu cao cấp bằng gỗ sưa quý hiếm

Thiết kế giường ngủ siêu cao cấp bằng gỗ sưa quý hiếm

  • Gỗ Pơ Mu: không bị mối mọt, có màu vàng, thớ mịn, vân đẹp, gỗ nhẹ và không bị cong vênh. Gỗ Pơ Mu tự nhiên sẽ có mùi thơm đặc trưng. Đặc biệt, loại gỗ này dùng làm nội thất nhà ở sẽ đuổi được các loại côn trùng như kiến, gián, muỗi.
  •  Gỗ Lim: Là loại gỗ tự nhiên quý hiếm. Gỗ lim có đặc điểm rất cứng, chắn và nặng. Màu sắc của gỗ từ màu hơi nâu đến màu nâu thẫm, gỗ có khả năng chịu lực rất tốt. Vân gỗ Lim có dạng xoắn đẹp, nếu để lâu ngày hoặc ngâm dưới bùn thì mặt gỗ sẽ có màu đen. Gỗ Lim ít bị cong vênh, mối mọt, nứt nẻ hay bị biến dạng khi thời tiết thay đổi.

– Ưu nhược điểm của gỗ tự nhiên

Ưu điểm:

Nhìn chung các loại gỗ tự nhiên trên đều có các ưu điểm:

-Có vân bóng đẹp, mùi thơm, có độ bền cao
-Sản phẩm làm bằng gỗ tự nhiên cứng cáp và chế tác được nhiều kiểu dáng.
-Gỗ dẻo dai và liên kết chắc chắn nên chịu được sự va đập và dễ uốn nắn trong việc tạo hình.

Nhược điểm:

-Hầu hết các loại gỗ tự nhiên đều có nhược điểm là co giãn, bị cong vênh.  Đó là lý do khiến các sản phẩm nội thất làm bằng gỗ sau một thời gian ngắn sử dụng có hiện tượng cong vênh, nứt nẻ… 
-Dễ bị ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm.

Lưu ý:

Để khắc phục nhược điểm này, cần phải được tẩm sấy gỗ trước khi đưa vào sản xuất. Bên cạnh đó, điều quan trọng là cần lựa chọn không gian sử dụng phù hợp với tính chất của gỗ. Đặc biệt khi sản xuất thợ mộc cần chế tác đúng kỹ thuật.

2. Gỗ công nghiệp là gì? Đặc điểm? Ưu nhược điểm của các loại gỗ công nghiệp?

– Gỗ công nghiệp là gì?

Khi nhắc đến gỗ công nghiệp, người ta thường nghĩ đến loại chất liệu rẻ tiền và kém bền. Nhưng kỳ thực không phải như vậy. Có rất nhiều loại gỗ công nghiệp cao cấp với các chất liệu bề mặt mang lại vẻ đẹp vô cùng tinh tế và hiện đại đã được sử dụng phổ biến trong các thiết kế nội thất hiện nay. Đặc Thay thế cho nguồn gỗ tự nhiên ngày càng cạn kiệt.

Gỗ công nghiệp là loại gỗ sử dụng keo hay hóa chất kết hợp với gỗ vụn để làm ra tấm gỗ. Gỗ vụn đa số được làm từ các nguyên liệu thừa. Làm từ nguyên liệu tận dụng, tái sinh, ngọn cành của cây gỗ tự nhiên.

– Có bao nhiêu loại gỗ công nghiệp? Đặc điểm của từng loại?

Hiện nay có 3 loại gỗ công nghiệp phổ biến nhất là. Gỗ công nghiệp MFC, Gỗ công nghiệp MDF và Gỗ công nghiệp HDF

Gỗ công nghiệp MFC: 

MFC là chữ viết tắt của Melamine Face Chipboard có nghĩa là ván gỗ dăm phủ Melamine. Đây là loại gỗ công nghiệp được tạo thành từ các cành cây, nhánh cây hoặc thân cây gỗ rừng trồng (bạch đàn, keo, cao su…). 

Gỗ sau khi thu hoạch về sẽ được băm nhỏ thành các dăm gỗ. Kết hợp với các công đoạn nhe keo, ép để tạo độ dày cho miếng gỗ mà không phải sử dụng gỗ vụn hay tạp chất như nhiều người lầm tưởng.

Đặc điểm của loại gỗ công nghiệp này là cốt không mịn. Nhìn bằng mắt thường bạn cũng có thể dễ dàng phân biệt các dăm gỗ. Giá thành rẻ và màu sắc vô cùng phong phú, đa dạng

Gỗ công nghiệp MDF: 

Gỗ công nghiệp MDF là chữ viết tắt của từ Medium Density Fiberboard. Đây là loại cốt gỗ được tạo thành từ các loại gỗ vụn, cành cây, nhánh cây. Sau đó được đưa vào máy nghiền nát thành bột. Tiếp tục đưa vào máy trộn keo + bột sợi gỗ (cellulo) + chất kết dính + parafin wax + chất bảo vệ gỗ, bột độn vô cơ để ép ra thành các tấm ván với các độ dày khác nhau.

Đặc điểm: cốt gỗ nhỏ, mịn, liên kết chặt chẽ với nhau. Cách âm, cách nhiệt tốt.

Gỗ công nghiệp HDF: 

Còn gọi là tấm ván ép HDF là từ viết tắt của từ High Density Fiberboard. Đây là loại gỗ có quy trình sản xuất phức tạp để gia tăng độ bền, độ cứng và chống mối mọt. Bột gỗ được luộc và sấy khô trong môi trường nhiệt độ cao, từ 1000 C – 2000C. Sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại và công nghiệp hóa hoàn toàn. Gỗ sẽ được xử lý hết nhựa và sấy khô. Trộn thêm các chất phụ gia sau đó ép dưới áp suất cao (850-870 kg/cm2). Được định hình thành tấm ván ép HDF có kích thước 2.000mm x 2.400mm, có độ dày từ 6mm – 24mm

Đặc điểm của ván HDF: Bề mặt nhẵn bóng và thống nhất, độ cứng cao.

– Ưu nhược điểm của gỗ công nghiệp?

Ưu điểm:

-Gỗ công nghiệp rất đa dạng về bề mặt, màu sắc. Bề mặt nhẵn bóng, thẩm mỹ

-Dễ sơn trên bề mặt, độ bám sơn tốt, dễ tạo dáng cho các sản phẩm cầu kỳ, sáng tạo. Nhất là trong thiết kế nội thất trẻ em.

-Gỗ công nghiệp rất dễ gia công, giá thành rẻ, dễ mua.

-Có khả năng cách âm, cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, hay cả phòng bếp. Không bị cong vênh

-Các loại gỗ công nghiệp MDF chống ẩm và gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn các loại gỗ thông thường

Nhược điểm:

Hầu hết các loại gỗ công nghiệp có nhược điểm là nếu dùng sơn thì màu sơn dễ bị trầy xước và khả năng chịu nước không tốt như các loại gỗ tự nhiên.

3. So sánh gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp?

Mỗi loại gỗ đều có các đặc tính, ưu nhược điểm khác nhau. Nhưng chúng tôi sẽ so sánh cụ thể một số đặc điểm sau cho các bạn thấy rõ.

-Xét về độ bền theo thời gian:

Đồ nội thất làm bằng gỗ tự nhiên thường có độ bền cao hơn gỗ công nghiệp, chịu nước tốt hơn hẳn gỗ công nghiệp.

-Xét về họa tiết tỉ mỉ

Gỗ tự nhiên mang lại vẻ đẹp mộc mạc tự nhiên. Thợ có thể chế tạo ra những họa tiết, kết cấu mang tính kĩ thuật cao. Điều này thường không làm được ở gỗ công nghiệp. Vì gỗ công nghiệp được sản xuất theo tấm có độ dày cố định và giới hạn. Không thể ghép những tấm gỗ vào với nhau được như gỗ tự nhiên. Ngược lại gỗ công nghiệp lại có thể mang đến cho chúng ta vô vàn mẫu thiết kế Phòng ngủ trẻ em hay các mẫu bàn ghế gỗ đẹp, hiện đại, sáng tạo vượt trội so với sử dụng gỗ tự nhiên.

Ví dụ: Các mẫu giường tầng trẻ em sử dụng gỗ công nghiệp đa dạng về hình dáng, màu sắc. Bàn học cho bé, tủ quần áo trẻ em bằng gỗ công nghiệp cũng được thiết kế hiện đại, tiện lợi hơn so với tự nhiên…

-Xét về độ cong vênh: 

Gỗ công nghiệp lại là sự lựa chọn lí tưởng nếu bạn lo sợ đồ nội thất trong gia đình bị cong vênh.

-Xét về giá thành:

Gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm trong khi gỗ công nghiệp rất dễ gia công. Vì vậy giá thành của các sản phẩm nội thất làm từ gỗ công nghiệp giảm nhiều hơn hẳn gỗ tự nhiên

-Xét về thời gian thi công: 

Do đặc tính của từng loại gỗ khác nhau. Nên thời gian thi công gỗ công nghiệp nhanh hơn gỗ tự nhiên rất nhiều. Có thể gia công hàng loạt một cách nhanh chóng, đơn giản.

Lưu ý: Các loại gỗ có những đặc điểm và ưu nhược điểm khác nhau. Vì thế, các bạn nên cân nhắc thật kĩ trước khi đưa ra quyết định thiết kế nội thất trong gia đình bằng chất liệu gỗ nào cho phù hợp nhất nhé!

Hi vọng với bài viết này bạn có thêm nhiều thông tin lý thú về tự nhiên, gỗ công nghiệp cũng như những đặc tính riêng của từng loại.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *